Tính chất của axit photphoric

Feb 16, 2024

Để lại lời nhắn

Các hợp chất trong đó một hoặc hai nhóm hydroxyl trong phân tử axit photphoric (HO) 3PO được thế bằng nhóm alkyl hoặc aryl. Theo số lượng nhóm alkyl thay thế, nó có thể được chia thành axit alkyl photphonic RP (O) (OH) 2 và axit dialkyl photphonic R2P (O) OH.


Axit photphoric tinh khiết là một tinh thể không màu có nhiệt độ nóng chảy 42,3 độ C. Nó là một axit có nhiệt độ sôi cao và dễ hòa tan trong nước. axit photphoric


Thuốc thử axit photphoric thương mại là dung dịch đậm đặc, không bay hơi, nhớt với hàm lượng axit photphoric là 83-98%.
Axit photphoric là một axit ternary mạnh, bị ion hóa theo ba bước, không dễ bay hơi, không dễ bị phân hủy và hầu như không có đặc tính oxy hóa. Hằng số ion hóa ba bậc của axit photphoric có tính axit


(1) Phản ứng với dung dịch kiềm NaOH+H3PO4=NaH2PO4+H2O 2NaOH+H3PO4=Na2HPO4+2H2O 3NaOH+H3PO4=Na3PO4+3 H2O

(2) Phản ứng với một số muối NaBr+H3PO4 (đậm đặc)=NaH2PO4+HBr ↑ NaI+H3PO4 (đậm đặc)=NaH2PO4+HI ↑ Nguyên tắc: Axit dễ bay hơi là được sản xuất từ ​​axit không bay hơi

(3) Ion photphat có khả năng phối hợp mạnh và có thể tạo thành phức chất hòa tan với nhiều ion kim loại. Fe3+và PO43- có thể tạo thành các phức hòa tan không màu [Fe (PO4) 2] 3- và [Fe (HPO4) 2] - và sử dụng đặc tính này, PO{{9} }thường được sử dụng trong hóa học phân tích để che dấu các ion Fe{10}}.

(4) Axit photphoric khử nước dưới nhiệt độ cao, tạo ra axit pyrophosphoric, triphosphate và axit polyphosphoric theo trình tự. Triphosphate có cấu trúc dạng chuỗi, trong khi axit polyphosphoric có cấu trúc tuần hoàn.


Có ba loại muối photphat: orthophotphat (chứa PO43-), monohydro photphat (chứa HPO42-) và dihydrogen photphat (chứa H2PO4-). Mối quan hệ chuyển hóa giữa ba loại muối như sau:

 

1. Định luật hòa tan: Muối ortho và muối monohydro: ngoại trừ một số ít muối như kali, natri, amoni, còn lại không tan trong nước nhưng có thể tan trong axit mạnh. Muối dihydrosalt: dễ tan trong nước.

 

2. Chuyển hóa lẫn nhau a) Thêm từng giọt H3PO4 vào nước vôi trong, dao động khi nhỏ giọt.

Hiện tượng: Bắt đầu hình thành kết tủa màu trắng và tan dần. Phương trình phản ứng: 3Ca (OH) 2+2H3PO4=Ca3 (PO4) 2 ↓+6H2O Ca3 (PO4) 2+H3PO4=3CaHPO4 CaHPO{{15 }}H3PO4=Ca (H2PO4) 2 b) Thêm từng giọt nước vôi trong vào dung dịch axit photphoric và lắc trong khi thêm.

Hiện tượng: Lúc đầu không có hiện tượng gì nhưng khi nước vôi trong trong giảm đến một lượng nhất định sẽ hình thành kết tủa trắng. axit photphoric
Phương trình phản ứng: Ca (OH) 2+2H3PO4=Ca (H2PO4) 2+2H2O Ca (H2PO4) 2+Ca (OH) 2=2CaHPO{{11 }}CaHPO4+Ca (OH) 2=Ca3 (PO4) 2 ↓+2H2O

 

3. Vấn đề cùng tồn tại của ion

(1) H2PO4-, HPO42-, PO43- không thể cùng tồn tại với H+

(2) H2PO4-, HPO42- và OH - không thể cùng tồn tại

(3) H2PO4- không thể cùng tồn tại với PO43- H2PO4-+PO43-=2HPO42-

(4) H2PO4- có thể cùng tồn tại với các loại tương thích với HPO42-, HPO42- và PO43-